Văn bản quy phạm Pháp luật tháng 2/2024

Ban Pháp chế xin được gửi đến VNGroupers nội dung của 21 văn bản quy phạm pháp luật được ban hành vào có hiệu lực trong tháng 2/2024 này trong bài viết dưới đây, kính mời quý anh chị cùng theo dõi:

1. Luật Đất đai 2024
Số hiệu văn bản: 31/2024/QH15; Ngày ban hành: 18/01/2024; Ngày có hiệu lực: 01/01/2025
Lĩnh vực: BẤT ĐỘNG SẢN
Nội dung chính:
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Điều 190 và Điều 248 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2024:

– Điều 190. Hoạt động lấn biển.

– Điều 248. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15.

3. Việc lập, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng, cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 – 2030.

Khoản 9 Điều 60 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị quyết số 61/2022/QH15 hết hiệu lực: 

“9. Quy hoạch sử dụng đất các cấp được lập đồng thời; quy hoạch sử dụng đất cấp cao hơn phải được quyết định, phê duyệt trước quy hoạch sử dụng đất cấp thấp hơn. Khi kết thúc thời kỳ quy hoạch sử dụng đất mà quy hoạch sử dụng đất thời kỳ tiếp theo chưa được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt thì các chỉ tiêu sử dụng đất chưa thực hiện hết được tiếp tục thực hiện đến khi quy hoạch sử dụng đất thời kỳ tiếp theo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt”…
Chi tiết:
Luật Đất đai 2024 

2. Nghị định sửa đổi Nghị định 44/2014/NĐ-CP và Nghị định 10/2023/NĐ-CP
Số hiệu văn bản: 12/2024/NĐ-CP;  Ngày ban hành: 05/02/2024; Ngày có hiệu lực: 05/02/2024
Lĩnh vực: BẤT ĐỘNG SẢN
Nội dung chính:
– Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất:

1. Sửa đổi khoản 1 và bổ sung khoản 4 Điều 3 về tập hợp các thửa đất cần định giá và chuyển nhượng trên thị trường.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 về phương pháp định giá đất.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 về điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất.

4. Bổ sung Điều 5a về xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong phương pháp so sánh.

5. Bổ sung Điều 5b về thông tin để áp dụng phương pháp định giá đất.

6. Bổ sung Điều 5c về trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp so sánh.

7. Bổ sung Điều 5d về trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp thu nhập.

8. Bổ sung Điều 5đ về trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp thặng dư.

9. Bổ sung Điều 5e về trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 về quyết định giá đất cụ thể.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 về trình tự, thủ tục thực hiện xác định giá đất cụ thể.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 về chuẩn bị thực hiện định giá đất, lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất cụ thể.

13. Bổ sung Điều 17a về thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, thông tin để áp dụng các phương pháp định giá đất; xây dựng báo cáo thuyết minh phương án giá đất.

14. Bổ sung Điều 17b về Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.

15. Bổ sung Điều 17c về hoàn thiện hồ sơ phương án giá đất, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất.

– Bổ sung, bãi bỏ một số cụm từ của Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai:

1. Bổ sung cụm từ “hoặc nhiều thửa đất để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất” sau cụm từ “đối với từng thửa đất” tại điểm c khoản 3 Điều 17a Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 Nghị định số 10/2023/NĐ-CP.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 1 như sau:

“Điều 68a. Điều kiện, tiêu chí cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác để thực hiện dự án đầu tư…”
Chi tiết:
Nghị định sửa đổi Nghị định 44/2014/NĐ-CP và Nghị định 10/2023/NĐ-CP

3. Nghị định sửa đổi Nghị định 104/2016/NĐ-CP hoạt động tiêm chủng
Số hiệu văn bản: 13/2024/NĐ-CP ; Ngày ban hành: 05/02/2024; Ngày có hiệu lực: 05/02/2024
Lĩnh vực: LĨNH VỰC Y TẾ
Nội dung chính:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng:

Bổ sung quy định về nguồn kinh phí cho hoạt động tiêm chủng từ ngày 05/02/2024

Cụ thể, nguồn kinh phí cho hoạt động tiêm chủng từ ngày 05/02/2024 sẽ được thực hiện như sau:

(1) Nguồn kinh phí hình thành cho hoạt động tiêm chủng:

+ Ngân sách nhà nước;

+ Tài trợ của các tổ chức và cá nhân trong, ngoài nước;

+ Nguồn Quỹ bảo hiểm y tế;

+ Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

(2) Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho:

+ Sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế cho các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 28 và khoản 4 Điều 29 của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007;

+ Đầu tư hệ thống dây chuyền lạnh cho Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch;

+ Công tác thông tin, giáo dục, truyền thông, kiểm tra, thanh tra hoạt động tiêm chủng, chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học để ứng dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong tiêm chủng;

+ Bồi thường khi sử dụng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch bị tai biến ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc gây thiệt hại đến tính mạng của người được tiêm chủng.

(3) Ngân sách Trung ương được bố trí trong ngân sách chi thường xuyên của Bộ Y tế để bảo đảm kinh phí cho các hoạt động trong Chương trình tiêm chủng mở rộng sau đây:

+ Mua vắc xin cho các đối tượng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng.

+ Kiểm định vắc xin.

+ Tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản vắc xin đến tuyến tỉnh, thành phố.

+ Thông tin, giáo dục, truyền thông, chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học để ứng dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong tiêm chủng, giám sát đánh giá hiệu quả vắc xin tại trung ương.

+ Bồi thường khi sử dụng vắc xin xảy ra tai biến ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc gây thiệt hại đến tính mạng của người được tiêm chủng tại cơ sở tiêm chủng thuộc các Bộ, cơ quan trung ương.

Trường hợp tai biến khi sử dụng vắc xin tại các cơ sở tiêm chủng tại địa phương được xác định nguyên nhân do chất lượng của vắc xin, đặc tính cố hữu của vắc xin, sai sót trong khâu bảo quản, vận chuyển vắc xin từ trung ương đến tuyến tỉnh, thành phố thì ngân sách trung ương bố trí kinh phí để bồi thường.

(Nội dung (3) là nội dung được Nghị định 13/2024/NĐ-CP bổ sung)

Chi tiết: Nghị định sửa đổi Nghị định 104/2016/NĐ-CP hoạt động tiêm chủng

4. Nghị định mức thu chế độ thu nộp miễn quản lý phí sử dụng đường bộ
Số hiệu văn bản: 90/2023/NĐ-CP ; Ngày ban hành: 13/12/2023 ; Ngày có hiệu lực: 01/02/2024
Lĩnh vực: THUẾ – PHÍ – LỆ PHÍ
Nội dung chính:
Nghị định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô) và thủ tục xác định xe thuộc diện không chịu phí sử dụng đường bộ.

Theo đó, mức thu phí sử dụng đường bộ được thực hiện theo Điều 5 Nghị định 90/2023/NĐ-CP và Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 90/2023/NĐ-CP .

Cụ thể như sau:

(1) Mức thu phí xe cơ giới (trừ trường hợp xe của lực lượng quốc phòng và lực lượng công an)

– Mức thu phí sử dụng đường của xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh là 130.000 đồng/tháng.

– Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe kinh doanh); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4 tấn; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng; xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ có mức phí là 180.000 đồng/tháng.

– Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4 tấn đến dưới 8.5 tấn có mức phí là 270.000 đồng/tháng.

– Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.5 tấn đến dưới 13 tấn có mức phí là 390.000 đồng/tháng.
– Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13 tấn đến dưới 19 tấn; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19 tấn có mức phí là 590.000 đồng/tháng.

– Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19 – dưới 27 tấn; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19 – dưới 27 tấn có mức phí là 720.000 đồng/tháng.

– Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27 tấn trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27 – dưới 40 tấn có mức phí là 1.040.000 đồng/tháng.

– Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40 tấn trở lên có mức phí 1.430.000 đồng/tháng…

Trong đó, mức thu của 1 tháng năm thứ 2 (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 1 tháng trong Biểu quy định.

Mức thu của 1 tháng năm thứ 3 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 36 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 1 tháng trong Biểu quy định.

(2) Mức thu phí đối với xe của lực lượng quốc phòng

– Xe ô tô con quân sự: 1.000.000 đồng/năm

– Xe ô tô vận tải quân sự: 1.500.000 đồng/năm

(3) Mức thu phí đối với xe của lực lượng công an

– Xe dưới 7 chỗ ngồi: 1.000.000 đồng/năm;

– Xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở lên, xe khách, xe vận tải, xe ô tô chuyên dùng: 1.500.000 đồng/năm.

Lưu ý: Trường hợp số tiền phí phải nộp là số tiền lẻ thì tổ chức thu phí tính tròn số theo nguyên tắc số tiền phí lẻ dưới 500 đồng thì tính tròn xuống, số tiền phí lẻ từ 500 đồng đến dưới 1.000 đồng thì tính tròn lên 1.000 đồng.

Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ

Trừ các trường hợp tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 90/2023/NĐ-CP , đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký, kiểm định để lưu hành, bao gồm:

– Xe ô tô;

– Xe đầu kéo;

– Các loại xe tương tự.

Lưu ý:

Chưa thu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô mang biển số nước ngoài (bao gồm cả trường hợp xe được cấp giấy chứng nhận đăng ký và biển số tạm thời) được cơ quan có thẩm quyền cho phép tạm nhập, tái xuất có thời hạn theo quy định của pháp luật.
Chi tiết: Nghị định mức thu chế độ thu nộp miễn quản lý phí sử dụng đường bộ 

5. Quyết định công bố thủ tục hành chính lĩnh vực thuế của Bộ Tài chính
Số hiệu văn bản: 44/QĐ-BTC 2024 ; Ngày ban hành: 09/01/2024; Ngày có hiệu lực: 01/02/2024
Lĩnh vực: THUẾ – PHÍ – LỆ PHÍ
Nội dung chính:
Công bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính mới ban hành và 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính

Số TTTên thủ tục hành chínhTên VBQPPL quy định nội dung thủ tục hành chínhLĩnh vựcCơ quan thực hiện
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1Thủ tục xác định xe thuộc diện không chịu phí, được bù trừ hoặc trả lại tiền phí đã nộpNghị định số 90/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộThuếĐơn vị đăng kiểm
2Thủ tục xác định xe kinh doanh vận tải thuộc doanh nghiệp tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lênNghị định số 90/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộThuếSở Giao thông vận tải, đơn vị đăng kiểm
3Thủ tục đề nghị cấp/cấp lại Tem kiểm định và Tem nộp phí sử dụng đường bộNghị định số 90/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộThuếĐơn vị đăng kiểm
4Thủ tục đề nghị trả lại phù hiệu, biển hiệuNghị định số 90/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộThuếSở Giao thông vận tải
5Thủ tục xác định xe ô tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộNghị định số 90/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộThuếSở Giao thông vận tải, đơn vị đăng kiểm

2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính

Số TTMã hồ sơ TTHCTên thủ tục hành chínhTên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chínhLĩnh vựcCơ quan thực hiện
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
11.010 264Thủ tục xác định xe thuộc diện không chịu phí, được bù trừ hoặc trả lại tiền phí đã nộpNghị định số 90/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộPhí, lệ phíSở Giao thông vận tải, đơn vị đăng kiểm,


Chi tiết:
Quyết định công bố thủ tục hành chính lĩnh vực thuế của Bộ Tài chính 

6. Thông tư bãi bỏ Thông tư của Bộ Tài chính
Số hiệu văn bản: 02/2024/TT-BTC ; Ngày ban hành: 10/01/2024 ; Ngày có hiệu lực: 25/02/2024
Lĩnh vực: THUẾ – PHÍ – LỆ PHÍ
Nội dung chính:
Bãi bỏ toàn bộ 07 Thông tư sau đây:
1. Thông tư số 88/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư;

2. Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

3. Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

4. Thông tư số 52/2018/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn ngân sách nhà nước; Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

5. Thông tư số 107/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư công của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài;

6. Thông tư số 12/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục hỗ trợ vốn đầu tư thiết bị của dự án triển khai ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường;

7. Thông tư số 180/2014/TT-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn ứng trước của Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện dự án di dân, tái định cư điện hạt nhân Ninh Thuận.
Chi tiết: Thông tư bãi bỏ Thông tư của Bộ Tài chính 

7. Thông tư bãi bỏ một số Thông tư đăng ký biện pháp bảo đảm
Số hiệu văn bản: 01/2024/TT-BTP ; Ngày ban hành:   Ngày có hiệu lực: 01/02/2024
Lĩnh vực: BỘ MÁY HÀNH CHÍNH
Nội dung chính:
– Bãi bỏ toàn bộ các thông tư sau đây:

1. Thông tư số 01/2019/TT-BTP ngày 17 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển.

2. Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 2 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

– Các trường hợp phải đăng ký biện pháp bảo đảm:

Căn cứ Điều 4 Nghị định 99/2022/NĐ-CP quy định về các trường hợp đăng ký biện pháp đảm bao gồm:

+ Đăng ký thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lưu quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và luật khác liên quan;

+ Đăng ký theo thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm hoặc theo yêu cầu của bên nhận bảo đảm, trừ cầm giữ tài sản;

+ Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ mà có nhiều bên cù
ng nhận bảo đảm hoặc trong trường hợp bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có thỏa thuận;+ Đăng ký thay đổi nội dung đã được đăng ký (sau đây gọi là đăng ký thay đổi); xóa đăng ký nội dung đã được đăng ký (sau đây gọi là xóa đăng ký) đối với trường hợp quy định trên.
Chi tiết:
Thông tư bãi bỏ một số Thông tư đăng ký biện pháp bảo đảm

8. Quyết định triển khai thi hành Luật Căn cước
Số hiệu văn bản: 175/QĐ-TTg ; Ngày ban hành: 14/02/2024; Ngày có hiệu lực: 14/02/2024
Lĩnh vực: BỘ MÁY HÀNH CHÍNH
Nội dung chính:
Kế hoạch triển khai thi hành Luật Căn cước ngày 27 tháng 11 năm 2023.

Bảo đảm điều kiện để tổ chức triển khai thu thập mống mắt, ADN, giọng nói để làm thẻ căn cước

Theo đó, nội dung của Kế hoạch triển khai thi hành Luật Căn cước 2023 đơn cử như:

– Bảo đảm điều kiện về phương tiện, giải pháp kỹ thuật để tổ chức triển khai việc thu nhận sinh trắc học về mống mắt, ADN, giọng nói; tích hợp, khai thác thông tin trong thẻ căn cước và căn cước điện tử; mở rộng việc kết nối, chia sẻ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.

Nội dung: Đề xuất các giải pháp về công nghệ, đầu tư trang thiết bị, nâng cấp hệ thống lưu trữ, xử lý để triển khai thu nhận mống mắt; tích hợp thông tin vào thẻ căn cước, căn cước điện tử và sử dụng, khai thác thông tin được tích hợp; thu thập, khai thác, sử dụng thông tin sinh trắc học về mống mắt, ADN, giọng nói theo quy định của Luật Căn cước 2023; mở rộng việc kết nối, chia sẻ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.

Cơ quan chủ trì: Bộ Công an.

Cơ quan phối hợp: Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và cơ quan, tổ chức có liên quan.

Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.

– Tổ chức triển khai việc kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước

Nội dung: Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của Luật Căn cước 2023 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có liên quan; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Cơ quan chủ trì: Bộ Công an và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

Thời gian thực hiện: Hằng năm.
Chi tiết:
Quyết định triển khai thi hành Luật Căn cước 

9. Thông tư sửa đổi Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT định mức hoạt động quy hoạch
Số hiệu văn bản: 21/2023/TT-BKHĐT ; Ngày ban hành: 31/12/2023; Ngày có hiệu lực: 11/02/2024
Lĩnh vực: XÂY DỰNG
Nội dung chính:
– Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về định mức cho hoạt động quy hoạch.

– Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số phụ lục, từ, cụm từ, khoản, điều của Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT.

Sửa đổi quy định về định mức cho hoạt động đánh giá môi trường chiến lược:

Theo đó, Thông tư 21/2023/TT-BKHĐT sửa đổi quy định về định mức cho hoạt động đánh giá môi trường chiến lược như sau:

Định mức cho hoạt động đánh giá môi trường chiến lược đối với các quy hoạch phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược được thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Riêng Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia và Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản không phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược.

Hiện nay, Điều 9 Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT quy định về định mức cho hoạt động đánh giá môi trường chiến lược như sau:

Định mức cho hoạt động đánh giá môi trường chiến lược đối với các quy hoạch phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Ngoài ra, Thông tư 21/2023/TT-BKHĐT còn bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số phụ lục, từ, cụm từ, khoản, điều của Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT sau đây:

– Bỏ cụm từ “mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội và hệ thống xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng” tại tiểu mục e mục 12 phần B Phụ lục III.

– Bỏ tiểu mục đ, e tại mục 10 Phụ lục VI-1.9.

– Bỏ mục 11 phần B Phụ lục VI-4.2.

– Bỏ mục 9 phần B Phụ lục VI-6.

– Thay thế các điểm trong tiểu mục b mục 19 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT tương ứng bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 21/2023/TT-BKHĐT .

– Thay thế tiểu mục b mục 12 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT tương ứng bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 21/2023/TT-BKHĐT .

– Thay thế tiểu mục b mục 8 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT tương ứng bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 21/2023/TT-BKHĐT .

– Thay thế tiểu mục b mục 13 Phụ lục VI-1.1, tiểu mục b mục 12 Phụ lục VI-1.2, tiểu mục b mục 13 Phụ lục VI-1.3, tiểu mục b mục 13 Phụ lục VI-1.4, tiểu mục b mục 12 Phụ lục VI-1.5, tiểu mục b mục 13 Phụ lục VI-1.6, tiểu mục b mục 10 Phụ lục VI-1.7, tiểu mục b mục 12 Phụ lục VI-1.8, tiểu mục b mục 10 Phụ lục VI-1.9, tiểu mục b mục 12 Phụ lục VI-1.10, tiểu mục b mục 10 Phụ lục VI-2, tiểu mục b mục 11 Phụ lục VI-4.1, tiểu mục b mục 10 Phụ lục VI-4.2, mục 11 Phụ lục VI-4.3, mục 10 Phụ lục VI-4.4, tiểu mục b mục 8 Phụ lục VI-4.5, tiểu mục b mục 8 Phụ lục VI-4.6, tiểu mục b mục 9 Phụ lục 4.7, tiểu mục b mục 8 Phụ lục VI-4.8, tiểu mục b mục 8 Phụ lục VI-5, tiểu mục b mục 8 Phụ lục VI-6 ban hành kèm theo Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT tương ứng bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 21/2023/TT-BKHĐT .

– Thay thế tiểu mục b mục 14 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT tương ứng bằng Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 21/2023/TT-BKHĐT .

– Thay thế tiểu mục b mục 16 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT tương ứng bằng Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 21/2023/TT-BKHĐT .

– Thay thế Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT tương ứng bằng Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 21/2023/TT-BKHĐT .

Thông tư 21/2023/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/02/2023.

Định mức cho các nội dung quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng, quy hoạch quốc gia đã được phê duyệt dự toán trước ngày Thông tư 21/2023/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành thì không phải thực hiện theo quy định của Thông tư 21/2023/TT-BKHĐT .
Chi tiết:
Thông tư sửa đổi Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT định mức hoạt động quy hoạch 

10. Thông tư sửa đổi Thông tư 11/2021/TT-BXD quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Số hiệu văn bản: 14/2023/TT-BXD ; Ngày ban hành: 29/12/2023 ; Ngày có hiệu lực: 15/02/2024
Lĩnh vực: XÂY DỰNG
Nội dung chính:
– Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

– Sửa đổi, bổ sung một số Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Cách xác định giá vật liệu xây dựng trong dự án PPP từ ngày 15/02/2024:

Theo đó, cách xác định giá vật liệu xây dựng trong dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP từ ngày 15/02/2024 như sau:

– Giá vật liệu xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình.

– Trường hợp vật liệu chưa có trong công bố giá hoặc đã có nhưng chủng loại vật liệu không phù hợp với yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng, khả năng cung ứng và các điều kiện cụ thể khác theo từng dự án, công trình thì giá vật liệu xây dựng để xác định giá xây dựng công trình được thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá lựa chọn trên cơ sở tham khảo các nguồn thông tin về giá vật liệu xây dựng theo hướng dẫn tại điểm b mục 1.2.1.1 Phụ lục IV Thông tư 11/2021/TT-BXD (được sửa đổi, bổ sung bởi mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 14/2023/TT-BXD ). Việc lựa chọn giá vật liệu xây dựng phải khách quan, minh bạch, đảm bảo hiệu quả của dự án.

– Khuyến khích lựa chọn vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng và xác định chi phí đầu tư xây dựng cho công trình, dự án nhưng phải đảm bảo hiệu quả đầu tư và đáp ứng yêu cầu của dự án.

–  Trường hợp dự án có yêu cầu phải sử dụng vật liệu xây dựng đặc thù, không phổ biến trên thị trường, hoặc sử dụng vật liệu nhập khẩu thì phải thuyết minh cụ thể trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật và thuyết minh thiết kế xây dựng.

– Các tiêu chí cần đánh giá, xem xét khi lựa chọn giá vật liệu xây dựng để xác định giá xây dựng công trình theo hướng dẫn tại điểm a mục 1.2.1.1 Phụ lục IV Thông tư 11/2021/TT-BXD (được sửa đổi, bổ sung bởi mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 14/2023/TT-BXD ).

– Phương pháp xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình thực hiện theo hướng dẫn tại mục 1.2.1.2 Phụ lục IV Thông tư 11/2021/TT-BXD .

Chi tiết: Thông tư sửa đổi Thông tư 11/2021/TT-BXD quản lý chi phí đầu tư xây dựng 

11. Thông tư quy định về định mức cho hoạt động thực hiện đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch
Số hiệu văn bản: 01/2024/TT-BTNMT ; Ngày ban hành: 02/02/2024; Ngày có hiệu lực: 02/02/2024
Lĩnh vực: XÂY DỰNG
Nội dung chính:
Thông tư này quy định định mức cho hoạt động thực hiện đánh giá môi trường chiến lược thông qua hoạt động lựa chọn nhà thầu của các quy hoạch (bao gồm cả điều chỉnh mục tiêu của quy hoạch) thuộc đối tượng quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ môi trường và Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).

Hoạt động gián tiếp thực hiện đánh giá môi trường chiến lược

– Lựa chọn nhà thầu gói thầu dịch vụ tư vấn thực hiện đánh giá môi trường chiến lược.

– Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tham vấn, lấy ý kiến.

– Quản lý chung.

Định mức cho các hoạt động gián tiếp trong quá trình thực hiện đánh giá môi trường chiến lược

Theo đó, định mức cho các hoạt động gián tiếp trong quá trình thực hiện đánh giá môi trường chiến lược được quy định như sau:

– Các hội nghị, hội thảo, hội đồng trong quá trình thực hiện đánh giá môi trường chiến lược bao gồm:

+ Hội đồng xét duyệt đề cương, dự toán thực hiện đánh giá môi trường chiến lược;

+ Hội thảo tham vấn các bước thực hiện đánh giá môi trường chiến lược (xác định phạm vi thực hiện, các bên liên quan, mối liên kết giữa quá trình lập quy hoạch và thực hiện đánh giá môi trường chiến lược; các vấn đề môi trường chính, đánh giá tác động của quy hoạch đến môi trường; giải pháp duy trì xu hướng tích cực, giảm thiểu xu hướng tiêu cực của các vấn đề môi trường chính);

+ Hội nghị, hội thảo xin ý kiến để hoàn thiện báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.

Trên cơ sở các yêu cầu được xác định trong quá trình xây dựng đề cương, cơ quan lập quy hoạch xác định số lượng hội nghị, hội thảo thực hiện đánh giá môi trường chiến lược nhưng không quá 07 lần tổ chức hội nghị, hội thảo.

– Định mức thù lao tham gia hội thảo tham vấn, chế độ chi hội nghị, hội thảo và công tác phí trong quá trình thực hiện đánh giá môi trường chiến lược thực hiện theo quy định tại Thông tư 32/2023/TT-BTC hướng dẫn việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước, bao gồm cả nguồn vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt công bố, điều chỉnh quy hoạch.
Chi tiết:
Thông tư quy định về định mức cho hoạt động thực hiện đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch

12. Quyết định Chiến lược phát triển ngành Xây dựng đến 2030 định hướng 2045
Số hiệu văn bản: 179/QĐ-TTg ; Ngày ban hành: 16/02/2024 ; Ngày có hiệu lực: 16/02/2024
Lĩnh vực: XÂY DỰNG
Nội dung chính:
Quan điểm của Chiến lược phát triển ngành Xây dựng đến năm 2030, định hướng đến năm 2045

Trong đó, quan điểm của Chiến lược phát triển ngành Xây dựng đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 như sau:

– Bám sát, cụ thể hóa các quan điểm phát triển, chủ trương, đường lối, chính sách liên quan đến nhiệm vụ của ngành Xây dựng trong Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, các Nghị quyết chuyên đề của Trung ương và các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

– Phát triển ngành Xây dựng theo hướng hiện đại, dựa trên nền tảng khoa học công nghệ, tạo đột phá có tính liên kết, bổ sung và tạo động lực phát triển giữa các vùng. Chủ động nắm bắt kịp thời, tận dụng tốt nhất các cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế. Gắn kết phát triển bền vững ngành Xây dựng với củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và thực hiện chính sách an sinh xã hội.

– Nhà nước giữ vai trò định hướng và giữ nhịp cho thị trường bất động sản, xây dựng, vật liệu xây dựng phát triển. Tăng cường vai trò của nhà nước trong công tác quy hoạch xây dựng, làm cơ sở cho việc hoạch định, triển khai thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu phát triển đã được xác lập, định hướng theo quy hoạch được phê duyệt.

– Lấy việc đổi mới tư duy, lý luận, cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt. Quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, nhà ở và thị trường bất động sản phải tuân thủ theo quy hoạch và kế hoạch, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, tự phát, phong trào. Ưu tiên các lĩnh vực, sản phẩm ngành Xây dựng có sức tăng trưởng, lợi thế và sức cạnh tranh cao, từng bước chiếm lĩnh, chi phối thị trường trong nước, có khả năng cạnh tranh tại thị trường nước ngoài.

– Đẩy mạnh cải cách hành chính, phân công, phân cấp một cách hợp lý, bảo đảm sự quản lý thống nhất, chỉ đạo thông suốt từ trung ương đến địa phương. Đặt việc phục vụ nhân dân làm trung tâm. Phát huy mạnh mẽ vai trò chủ động, tích cực của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong toàn ngành Xây dựng.

Nguồn vốn thực hiện Chiến lược phát triển ngành Xây dựng đến năm 2030, định hướng đến năm 2045

Theo đó, nguồn vốn thực hiện Chiến lược phát triển ngành Xây dựng đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 đa dạng nguồn vốn huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai thực hiện Chiến lược, bao gồm:

– Nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

– Kinh phí lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án đầu tư công giai đoạn 2021 – 2030.

– Kinh phí vận động, huy động từ các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trong, ngoài nước và kinh phí hợp pháp khác.

– Nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
Chi tiết:
Quyết định Chiến lược phát triển ngành Xây dựng đến 2030 định hướng 2045 

13. Thông tư hướng dẫn cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
Số hiệu văn bản: 01/2024/TT-BKHĐT ; Ngày ban hành: 15/02/2024 ; Ngày có hiệu lực: 15/02/2024
Lĩnh vực: XÂY DỰNG
Nội dung chính:
Thông tư này hướng dẫn cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu và các mẫu hồ sơ đấu thầu.

Các mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia từ 01/01/2024

Theo đó, các mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia từ 01/01/2024 sẽ bao gồm các nhóm mẫu sau đây:

(1) Mẫu lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, gồm: Mẫu 1A, Mẫu 1B và Mẫu 1C;

(2) Mẫu lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, gồm: Mẫu 2A, Mẫu 2B và Mẫu 2C;

(3) Mẫu đối với gói thầu xây lắp, gồm: Mẫu 3A, Mẫu 3B và Mẫu 3C;

(4) Mẫu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa (bao gồm cả trường hợp mua sắm tập trung), gồm: Mẫu 4A, Mẫu 4B và Mẫu 4C;

(5) Mẫu đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, gồm: Mẫu 5A, Mẫu 5B và Mẫu 5C;

(6) Mẫu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, gồm: Mẫu 6A, Mẫu 6B;

(7) Mẫu đối với gói thầu mua thuốc, gồm: Mẫu 7A, Mẫu 7B;

(8) Các loại mẫu báo cáo đánh giá, gồm: Mẫu 8A, Mẫu 8B, Mẫu 8C và Mẫu 8D;

Đối tượng áp dụng các mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm:

– Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lựa chọn nhà thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư 01/2024/TT-BKHĐT.

– Tổ chức, cá nhân có hoạt động lựa chọn nhà thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư 01/2024/TT-BKHĐT nhưng chọn áp dụng quy định của Thông tư 01/2024/TT-BKHĐT. Trong trường hợp này, quy trình thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Xem chi tiết quy định tại Thông tư 01/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 15/02/2024. Đối với các nội dung về quy định chung; cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu và nội dung các mẫu hồ sơ đấu thầu, Phụ lục có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2024.

Kể từ ngày 01/01/2024, Thông tư 08/2022/TT- BKHĐT quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu hết hiệu lực thi hành
Chi tiết:
Thông tư hướng dẫn cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

14. Thông tư sửa đổi Thông tư 08/2017/TT-BTP hướng dẫn Luật Trợ giúp pháp lý
Số hiệu văn bản: 10/2023/TT-BTP ; Ngày ban hành: 29/12/2023; Ngày có hiệu lực: 15/02/2024
Lĩnh vực: DỊCH VỤ PHÁP LÝ
Nội dung chính:
– Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.

– Thay thế một số biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.

Ban hành 06 mẫu đơn mới trong hoạt động trợ giúp pháp lý

Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư 10/2023/TT-BTP 06 mẫu đơn trong hoạt động trợ giúp pháp lý như sau:

– Đơn đề nghị làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý (thay thế Mẫu TP-TGPL-10 ban hành kèm theo Thông tư 08/2017/TT-BTP );

– Đơn đề nghị cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý (thay thế Mẫu TP-TGPL-11 ban hành kèm theo Thông tư 08/2017/TT-BTP );

– Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý (thay thế Mẫu số 02-TP-TGPL ban hành kèm theo Thông tư 12/2018/TT-BTP);

– Đơn khiếu nại (thay thế Mẫu số 03-TP-TGPL ban hành kèm theo Thông tư 12/2018/TT-BTP );

– Đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý (thay thế Mẫu số 04-TP-TGPL ban hành kèm theo Thông tư 12/2018/TT-BTP );

– Đơn rút yêu cầu trợ giúp pháp lý (thay thế Mẫu số 05-TP-TGPL ban hành kèm theo Thông tư 12/2018/TT-BTP ).

Hình thức nộp hồ sơ chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý đối với tổ chức tự chấm dứt

Theo đó, Thông tư 10/2023/TT-BTP sửa đổi khoản 1 Điều 22 Thông tư 08/2017/TT-BTP như sau:

Trường hợp chấm dứt theo quy định tại điểm b và điểm đ khoản 2 Điều 16 của Luật Trợ giúp pháp lý 2017 thì tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý nộp 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi đã đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý bằng các hình thức:

– Trực tiếp.

– Trực tuyến. (Hình thức mới bổ sung)

– Gửi qua dịch vụ bưu chính.

Hồ sơ bao gồm: Văn bản thông báo về việc chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý; bản chính Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý đã được cấp. Trong trường hợp nộp bằng hình thức trực tuyến thì tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý gửi bản chính Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý đã được cấp qua đường bưu điện.
Chi tiết:
Thông tư sửa đổi Thông tư 08/2017/TT-BTP hướng dẫn Luật Trợ giúp pháp lý 

15. Thông tư sửa đổi Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT mẫu văn bản hoạt động đầu tư
Số hiệu văn bản: 25/2023/TT-BKHĐT ; Ngày ban hành: 31/12/2023 ; Ngày có hiệu lực: 15/02/2024
Lĩnh vực: ĐẦU TƯ
Nội dung chính:
Sửa đổi, bổ sung một số mẫu văn bản quy định tại Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư như sau:

Theo đó, Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số mẫu văn bản quy định tại Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT như sau:

(1) Sửa đổi, bổ sung các mẫu văn bản liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam quy định tại Phụ lục A Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT .

(2) Sửa đổi, bổ sung các mẫu văn bản liên quan đến hoạt động đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài quy định tại Phụ lục B Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT .

(3) Sửa đổi, bổ sung các mẫu văn bản liên quan đến hoạt động Xúc tiến đầu tư quy định tại Phụ lục C Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT .

(4) Tại các Biểu: A.I.1, A.I.5, A.I.6, A.I.7, A.I.8, A.I.9, A.I.10, A.I.11a, A.I.11b, A.I.11c, A.I.11d, A.I.11đ, A.I.11e, A.I.11g, A.I.11h, A.I.13, A.I.14 và A.I.21: Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ khai các thông tin: họ và tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email. Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì khai các thông tin như hiện hành.

Sửa đổi 09 biểu mẫu liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam áp dụng với nhà đầu tư

Đơn cử, sửa đổi 09 biểu mẫu liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam áp dụng với nhà đầu tư như sau:

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Mẫu A.I.1);

– Đề xuất dự án đầu tư (Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập) (Mẫu A.I.2);

– Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Mẫu A.I.6);

– Văn bản đăng ký góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài (Mẫu A.I.7);

– Văn bản đăng ký thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (Mẫu A.I.8);

– Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (Trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế) (Mẫu A.I.11.đ);

– Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (Trường hợp điều chỉnh khác) (Mẫu A.I.11.h);

– Văn bản thông báo của nhà đầu tư về việc ngừng hoạt động dự án đầu tư (Mẫu A.I.13);

– Văn bản thông báo chấm dứt hoạt động dự án đầu tư (Mẫu A.I.15).
Chi tiết:
Thông tư sửa đổi Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT mẫu văn bản hoạt động đầu tư 

16. Quyết định hồ sơ trình tự thủ tục thực hiện giám định chất lượng dự án đầu tư
Số hiệu văn bản: 33/2023/QĐ-TTg ; Ngày ban hành: 29/12/2023 ; Ngày có hiệu lực: 15/02/2024
Lĩnh vực: ĐẦU TƯ
Nội dung chính:
Quyết định này quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 28 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Trình tự thủ tục giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư

Việc giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư được thực hiện theo các bước sau:

– Cơ quan yêu cầu giám định gửi 01 văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định theo Mẫu số 01 Phụ lục của Quyết định 33/2023/QĐ-TTg kèm theo các tài liệu cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm trong dự án đầu tư đến cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đồng thời là cơ quan yêu cầu giám định, thì cơ quan có thẩm quyền trực tiếp xem xét, quyết định tổ chức việc giám định, bỏ qua bước yêu cầu tổ chức việc giám định.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền xem xét các căn cứ để thực hiện giám định và sự cần thiết của việc tổ chức giám định.

Trường hợp không đủ căn cứ hoặc không cần thiết để tổ chức việc giám định, cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản gửi cơ quan yêu cầu giám định, nêu rõ lý do không tổ chức việc giám định.

Trường hợp có đủ căn cứ và cần thiết phải tổ chức việc giám định, cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản theo Mẫu số 02 Phụ lục của Quyết định 33/2023/QĐ-TTg gửi nhà đầu tư đề nghị báo cáo và cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ của dự án.

– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư cung cấp 01 bản báo cáo kèm theo bản sao có chứng thực (hoặc có xác nhận sao y bản chính của nhà đầu tư) các hồ sơ, tài liệu liên quan đến chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư cho cơ quan có thẩm quyền.

– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được báo cáo và các hồ sơ, tài liệu của nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng tư vẫn khoa học và công nghệ và tổ chức họp Hội đồng để xem xét, cho ý kiến về chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.

Trường hợp phiên họp Hội đồng chưa đủ căn cứ để cho ý kiến về chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ hoặc có nhiều ý kiến không thống nhất, Hội đồng xem xét, tư vấn thực hiện giám định thông qua tổ chức giám định được chỉ định và các nội dung cần giám định.

– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được kiến nghị của Hội đồng về việc thực hiện giám định thông qua tổ chức giám định được chỉ định, cơ quan có thẩm quyền tổ chức lựa chọn, ban hành văn bản đề nghị giám định và cấp chứng thư giám định theo Mẫu số 03 Phụ lục của Quyết định 33/2023/QĐ-TTg.

Đồng thời, Hội đồng tiến hành thỏa thuận, ký hợp đồng giám định với tổ chức giám định được chỉ định. Nội dung, thời gian và kinh phí thực hiện giám định quy định tại Hợp đồng giám định.

Trường hợp phải đấu thầu lựa chọn tổ chức giám định, cơ quan có thẩm quyền tổ chức đấu thầu, thời gian và trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được chứng thư giám định do tổ chức giám định được chỉ định cấp, cơ quan có thẩm quyền tổ chức họp Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ lần thứ hai, cho ý kiến về chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.

– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được ý kiến của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ về chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư, cơ quan có thẩm quyền xem xét các nội dung kiến nghị của Hội đồng để kết luận về chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư, gửi cơ quan yêu cầu giám định và các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện theo quy định của pháp luật.

Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền lấy thêm ý kiến của chuyên gia độc lập để xem xét, kết luận.

Chi tiết: Quyết định hồ sơ trình tự thủ tục thực hiện giám định chất lượng dự án đầu tư 

17. Công văn hướng dẫn thực hiện giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần
Số hiệu văn bản: 333/BHXH-CSXH ; Ngày ban hành: 05/02/2024; Ngày có hiệu lực: 05/02/2024
Lĩnh vực: BẢO HIỂM XÃ HỘI
Nội dung chính:
Hướng dẫn thực hiện giải quyết hưởng BHXH một lần.

Rà soát, xử lý trường hợp đã hưởng BHXH một lần không đúng quy định

Theo đó, để việc giải quyết chế độ, chính sách đúng quy định của pháp luật, kịp thời thu hồi về quỹ BHXH khi phát hiện Quyết định hưởng không đúng chế độ; BHXH Việt Nam đề nghị BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (BHXH tỉnh) rà soát, xử lý đối với các trường hợp đã hưởng BHXH một lần không đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2006, Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Nghị quyết 93/2015/QH13 ngày 22/6/2015, Nghị định 115/2015/NĐ-CP, Nghị định 134/2015/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn, cụ thể như sau:

– Đối với các trường hợp hưởng BHXH một lần không đúng quy định, BHXH tỉnh/BHXH quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (BHXH huyện) ban hành Quyết định hưởng BHXH một lần (Quyết định) theo phân cấp giải quyết (sau đây gọi chung là nơi giải quyết) phối hợp với BHXH tỉnh/huyện có liên quan (nếu có) xác định cụ thể nguyên nhân, thực hiện như sau:

+ BHXH tỉnh/huyện nơi giải quyết thực hiện hủy Quyết định hưởng BHXH một lần và Quyết định điều chỉnh mức hưởng trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời kỳ (nếu có) và thu hồi số tiền đã chi không đúng về quỹ BHXH.

+ Khi phát hiện người hưởng BHXH một lần không đúng quy định do BHXH tỉnh/huyện khác giải quyết thì BHXH tỉnh/huyện nơi phát hiện thông báo trên phần mềm xét duyệt chính sách (TCS) cho BHXH tỉnh/huyện nơi giải quyết.

+ Ngày đầu tháng sau lập báo cáo kết quả rà soát, thu hồi BHXH một lần hưởng không đúng quy định theo Thông báo kết quả kiểm toán 702/TB-KTNN ngày 25/12/2019, 702/TB-KTNN ngày 02/12/2022 của Kiểm toán Nhà nước và các trường hợp thu hồi khác của tháng trước theo nội dung nêu tại điểm 1.1 khoản 1, mẫu tại Phụ lục I, II kèm Công văn 333/BHXH-CSXH, ký số trên phần mềm TCS.

– Trường hợp phát hiện người có nhiều mã số BHXH hoặc có thời gian đóng BHXH không đúng quy định đã hưởng BHXH một lần (đóng không đúng đối tượng, trùng quá trình tham gia BHXH) thì thực hiện hủy Quyết định hưởng, thu hồi số tiền đã chi theo quy định tại khoản 1 Công văn 333/BHXH-CSXH và hoàn trả số tiền đã đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) không đúng quy định, đồng thời thu hồi tiền hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, BHTN phát sinh do quá trình đóng BHXH, BHTN không đúng quy định đó (nếu có).

– Trường hợp phát hiện có tình trạng mượn hồ sơ tư pháp để giao kết hợp đồng lao động và tham gia BHXH, BHTN thì căn cứ quy định của pháp luật (Bộ luật Lao động 2019, Bộ luật Dân sự 2015), hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền và của BHXH Việt Nam để xem xét, xử lý theo quy định.

– Giám đốc BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, quán triệt đến các phòng, bộ phận nghiệp vụ và công chức, viên chức các giải pháp để đảm bảo thực hiện đúng quy định của chính sách, hạn chế tối đa việc hủy quyết định, thu hồi số tiền BHXH đã chi trả.
Chi tiết:
Công văn hướng dẫn thực hiện giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần

18. Thông tư sửa đổi Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật Việc làm
Số hiệu văn bản: 15/2023/TT-BLĐTBXH ; Ngày ban hành: 29/12/2023; Ngày có hiệu lực: 15/02/2024
Lĩnh vực: BẢO HIỂM XÃ HỘI
Nội dung chính:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT- BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (sau đây viết tắt là Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH).

Trường hợp không phải trực tiếp thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm

Theo đó, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải trực tiếp thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm nếu thời gian thông báo về việc tìm kiếm việc làm nằm trong khoảng thời gian mà người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

– Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên; (Điểm mới so với quy định hiện hành)

– Ốm đau có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

– Nghỉ hưởng chế độ thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.

Riêng đối với trường hợp nam giới có vợ chết sau khi sinh con mà phải trực tiếp nuôi dưỡng con thì giấy tờ xác nhận là giấy khai sinh của con và giấy chứng tử của mẹ; (Điểm mới so với quy định hiện hành)

– Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

– Bị hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

– Cha, mẹ, vợ/chồng, con của người lao động chết; người lao động hoặc con của người lao động kết hôn có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

– Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và có xác nhận của cơ sở đào tạo nghề nghiệp; (Điểm mới so với quy định hiện hành)

– Thực hiện hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 03 tháng; (Điểm mới so với quy định hiện hành)

– Đi cai nghiện tự nguyện có xác nhận của cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; (Điểm mới so với quy định hiện hành)

– Chuyển nơi hưởng trợ cấp theo khoản 5 Điều 10 Thông tư 28/2015/TTBLĐTBXH . (Điểm mới so với quy định hiện hành)

Người lao động phải thông tin cho trung tâm dịch vụ việc làm (thông qua điện thoại, thư điện tử, fax, …) về lý do không phải trực tiếp đến thông báo và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cuối cùng của thời hạn thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm theo quy định, đồng thời gửi thư bảo đảm hoặc ủy quyền cho người khác nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ nêu trên chứng minh thuộc trường hợp không phải thông báo trực tiếp đến trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trừ trường hợp nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên.

Trường hợp gửi theo đường bưu điện thì ngày được coi là đã gửi thông báo là ngày gửi ghi trên dấu bưu điện.
Chi tiết:
Thông tư sửa đổi Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật Việc làm 

19. Thông tư sửa đổi Thông tư 117/2020/TT-BTC vi phạm pháp luật chứng khoán
Số hiệu văn bản: 73/2023/TT-BTC ; Ngày ban hành: 19/12/2023; Ngày có hiệu lực: 05/02/2024
Lĩnh vực: CHỨNG KHOÁN
Nội dung chính:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 117/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp tính khoản thu trái pháp luật, số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Cách tính khoản thu trái pháp luật do thao túng thị trường chứng khoán

Theo đó, khoản thu trái pháp luật đối với trường hợp trong thời kỳ thao túng thị trường chứng khoán có điều chỉnh về giá chứng khoán được tính như sau:

Khoản thu trái pháp luật do thao túng thị trường chứng khoán = Khoản thu trái pháp luật trong các giai đoạn trước thời điểm điều chỉnh về giá (ngày giao dịch không hưởng quyền) + Khoản thu trái pháp luật trong giai đoạn sau khi điều chỉnh về giá

Khoản thu trái pháp luật trong giai đoạn trước thời điểm điều chỉnh về giá và khoản thu trái pháp luật trong giai đoạn sau khi điều chỉnh về giá được tính theo công thức quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 117/2020/TT-BTC .

Đối với trường hợp tổng khối lượng chứng khoán bán ra lớn hơn tổng khối lượng chứng khoán mua vào trong giai đoạn sau khi điều chỉnh giá, giá của khối lượng chứng khoán chênh lệch quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Thông tư 117/2020/TT-BTC là giá mua bình quân trong giai đoạn trước ngày giao dịch không hưởng quyền được điều chỉnh giá theo công thức sau:

P’=(P+Pa*a-C)/(1+a+b)

Trong đó:

P’: giá của khối lượng chứng khoán chênh lệch quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Thông tư 117/2020/TT-BTC .

P: giá mua bình quân cổ phiếu trong giai đoạn trước ngày giao dịch không hưởng quyền.

Pa: giá cổ phiếu phát hành thêm cho quyền mua ưu đãi.

a: tỷ lệ cổ phiếu phát hành thêm cho quyền mua ưu đãi.

b: tỷ lệ chia cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu.

C: cổ tức bằng tiền.

(Hiện hành, Thông tư 117/2020/TT-BTC quy định đối với trường hợp tổng khối lượng chứng khoán bán ra lớn hơn tổng khối lượng chứng khoán mua vào trong giai đoạn sau khi điều chỉnh giá, giá của khối lượng chứng khoán chênh lệch quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Thông tư 117/2020/TT-BTC là giá tham chiếu tại ngày giao dịch không hưởng quyền)
Chi tiết:
Thông tư sửa đổi Thông tư 117/2020/TT-BTC vi phạm pháp luật chứng khoán 

20. Thông tư ghi thành phần dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm
Số hiệu văn bản: 29/2023/TT-BYT ; Ngày ban hành: 30/12/2023 ; Ngày có hiệu lực: 15/02/2024
Lĩnh vực: THỰC PHẨM
Nội dung chính:
1. Thông tư này hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng và lộ trình thực hiện đối với thực phẩm bao gói sẵn được sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu thông tại Việt Nam.

2. Thông tư này không điều chỉnh đối với nguyên liệu, thực phẩm…

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này tự nguyện ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Hướng dẫn ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm

Theo đó, hướng dẫn ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng đối với thực phẩm bao gói sẵn được sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu thông tại Việt Nam như sau:

– Thông tin về giá trị năng lượng được tính bằng ki-lô-ca-lo (kcal); thông tin về hàm lượng chất đạm, carbohydrat, chất béo, chất béo bão hòa, đường tổng số được tính bằng gam (g); thông tin về hàm lượng natri được tính bằng miligam (mg).

– Thông tin các thành phần dinh dưỡng được biểu thị trong 100g hoặc 100ml thực phẩm hoặc trong một khẩu phần ăn đã được xác định hàm lượng trên nhãn hoặc theo mỗi phần đóng gói khi số phần trong bao gói đó được công bố.

– Tổ chức, cá nhân có thể biểu thị thêm phần trăm (%) giá trị dinh dưỡng tham chiếu đối với các thành phần dinh dưỡng quy định tại Điều 5 Thông tư 29/2023/TT-BYT . Trường hợp tổ chức, cá nhân tự nguyện biểu thị thêm phần trăm (%) giá trị dinh dưỡng tham chiếu thì thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 29/2023/TT-BYT .

– Giá trị dinh dưỡng của các thành phần dinh dưỡng quy định tại Điều 5 Thông tư 29/2023/TT-BYT phải được thể hiện bằng số, đầy đủ các thành phần dinh dưỡng, thông tin về giá trị dinh dưỡng theo quy định trên nhãn thực phẩm; thể hiện ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định và tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 4 Thông tư 29/2023/TT-BYT .

– Giá trị khoảng dung sai của các thành phần dinh dưỡng quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư 29/2023/TT-BYT thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 43/2017/NĐ-CP .

Nguyên tắc ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm

–  Việc ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm phải bảo đảm tuân thủ quy định tại Thông tư 29/2023/TT-BYT và quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, pháp luật về an toàn thực phẩm có liên quan.

– Bảo đảm chính xác, không gây ra cách hiểu sai lệch, nhầm lẫn về giá trị dinh dưỡng của sản phẩm thực phẩm.

– Thông tin thành phần, giá trị dinh dưỡng trên nhãn sản phẩm thực phẩm phải dễ nhận biết, dễ hiểu và không tẩy xóa được.
Chi tiết:
Thông tư ghi thành phần dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm

21. Thông tư sửa đổi Thông tư 05/2018/TT-BCT xuất xứ hàng hóa
Số hiệu văn bản: 44/2023/TT-BCT ; Ngày ban hành: 29/12/2023 ; Ngày có hiệu lực: 15/02/2024
Lĩnh vực: XUẤT NHẬP KHẨU
Nội dung chính:
Bổ sung, thay thế một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT

1. Thay thế Phụ lục I (Quy tắc cụ thể mặt hàng) tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 05/2018/TT-BCT bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thay thế Phụ lục II (Bảng kê khai hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí “WO”, sử dụng nguyên liệu thu mua trong nước, không có hóa đơn giá trị gia tăng) tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư số 05/2018/TT-BCT bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Thay thế cụm từ “điểm g đến điểm l khoản 1 Điều 7 Thông tư này” bằng cụm từ “điểm g đến điểm l khoản 1 Điều 8 Thông tư này” tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 05/2018/TT-BCT.

Sửa đổi một số quy định về xuất xứ hàng hóa từ ngày 15/02/2024

– Thay thế Phụ lục I về Quy tắc cụ thể mặt hàng tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 05/2018/TT-BCT bằng Phụ lục I  ban hành kèm theo Thông tư 44/2023/TT-BCT .

– Thay thế Phụ lục II về Bảng kê khai hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí “WO”, sử dụng nguyên liệu thu mua trong nước, không có hóa đơn giá trị gia tăng tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư 05/2018/TT-BCT bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 44/2023/TT-BCT .

– Thay thế cụm từ “điểm g đến điểm l khoản 1 Điều 7 Thông tư này” bằng cụm từ “điểm g đến điểm l khoản 1 Điều 8 Thông tư này” tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 05/2018/TT-BCT .

Giải thích thuật ngữ trong Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng

Trong phạm vi Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 44/2023/TT-BCT , một số thuật ngữ ở cột 3 trong Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng dưới đây được hiểu như sau:

– CC nghĩa là tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa phải trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 2 số;

– CTH nghĩa là tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa phải trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 4 số;

– CTSH nghĩa là tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa phải trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 6 số;

– LVC (XX)% nghĩa là hàng hóa phải đạt tỷ lệ giá trị gia tăng không dưới XX phần trăm (%) theo công thức tính quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.
Chi tiết: Thông tư sửa đổi Thông tư 05/2018/TT-BCT xuất xứ hàng hóa 

Loan tin ngay
Theo dõi
Thông báo của
29 Góp ý
Mới nhất
Cũ nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Cường Phạm
1 tháng trước

thông tin bổ ích

Thanh Hà
1 tháng trước

Thông tin bổ ích

Phuong Cao
1 tháng trước

Dinh Tien
1 tháng trước

thông tin bổ ích

Đăng Chất
1 tháng trước

Bổ ích

Dung Le
1 tháng trước

Bổ ích ạ

Lâm Lê
1 tháng trước

Thông tin bổ ích

Vân Oanh
1 tháng trước

Thông tin bổ ích

Son Hoang
1 tháng trước

Thông tin bổ ích

Trang Trần
1 tháng trước

Bổ ích

Cường Nguyễn
1 tháng trước

Thông tin bổ ích và kịp thời.

Quốc Tuấn
1 tháng trước

Like

Ngân Trần Lotus ĐN
1 tháng trước

nice

Truc Kim Nguyen
1 tháng trước

updated

Trân Phạm
1 tháng trước

like

Dương Quân
1 tháng trước

Thông tin cập nhật kịp thời

Tạ Thu Hằng
1 tháng trước

Chi tiết, hữu ích

Mai Nguyễn
1 tháng trước

♥️♥️♥️

Ngọc Lưu
1 tháng trước

chi tiết quá

Thanh Tâm Đào
1 tháng trước

Great

Thanh Nguyễn
1 tháng trước

❤️

Minh Tâm
1 tháng trước

Rất hữu ích

Dung Trương
1 tháng trước

hay

Thuỷ Nguyễn
1 tháng trước

👍

Trà My
1 tháng trước

nice

Lục Võ
1 tháng trước

Thanks!

Linh Trần
1 tháng trước

👍 👍

Như Ngọc
1 tháng trước

👍 👍

Đỗ Minh Nguyệt
1 tháng trước

Thông tin bổ ích